Trang chủ > Cải cách hành chính > Bộ thủ tục hành chính > Thông tin-Điện tử-Internet > Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Thẩm quyền giải quyết Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai
Lĩnh vực Thông tin - Điện tử - Internet
Cách thức thực hiện Nộp trực tiếp, hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp trực tiếp, hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai (Sở TT& TT).
Bước 2: Bộ phận Một cửa xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận và trả hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
Bước 3:Kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở TT& TT thụ lý, giải quyết hồ sơ cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, chuyển kết quả về Bộ phận Một cửa trả tổ chức;
Trường hợp từ chối, Sở TT& TT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức biết.
Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa Sở TT&TT.
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)
- Buổi sáng từ 07h00 đến 11h00;
- Buổi chiều từ 13h00 đến 17h00.
 
Thành phần hồ sơ *Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm:            
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
2. Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);  Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
Đối với cơ quan thuộc hệ thống chính trị (khối Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên) thì có thể không nộp bản sao quyết định thành lập.
3. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.
4. Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:
Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư 09/2014/TT- BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ TT&TT Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử;
- Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.
5. Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
 
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí 0
Kết quả thực hiện Giấy phép.
Cơ quan thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai
Đối tượng thực hiện Tổ chức.
Yêu cầu hoặc điều kiện Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi có đủ điều kiện sau đây:
1. Là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
2. Có nhân sự quản lý trang tin điện tử tổng hợp đáp ứng yêu cầu sau:
a) Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:
- Người đứng đầu tổ chức là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
- Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài có địa chỉ cư trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;
- Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;
- Người đứng đầu tổ chức có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
- Tổ chức thiết lập trang tin điện tử tổng hợp phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin;
b). Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ TT&TT ban hành chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
3. Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
- Đối với tổ chức không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với cơ quan báo chí.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức không được sử dụng cùng một tên miền;
- Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ đúng quy định của Bộ TT&TT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
4.Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động:
a)Tổ chức đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.
b) Điều kiện về kỹ thuật: thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khà năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  - Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
  - Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
 - Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
 - Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức sở hữu;
5.Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:
- Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
- Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email).
Căn cứ pháp lý - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Thông tư số 09/2014/TT- BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
- Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
 
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mau-don-de-nghi-cap-phep-thiet-lap-trang-thong-tin-dien-tu-tong-hop.doc